Khái quát về Đại học Tịnh Nghi
Được thành lập năm 1956, Đại học Tịnh Nghi tọa lạc tại quận Sa Lộc (Shalu), thành phố Đài Trung. Trường theo đuổi định hướng giáo dục toàn diện, chú trọng phát triển kiến thức chuyên môn cùng tinh thần trách nhiệm và sự quan tâm đến cộng đồng. Hoạt động học tập gắn với phục vụ xã hội là một nét đặc trưng trong triết lý giáo dục của trường.
Đối với sinh viên Việt Nam, PU có những lựa chọn học tập theo chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung hoặc các chương trình học vị hoàn toàn bằng tiếng Anh. Ngoài ra, trường có Trung tâm Hoa ngữ dành cho người học cần phát triển năng lực tiếng Trung. Việc lựa chọn chương trình cần dựa trên trình độ ngôn ngữ thực tế và yêu cầu của từng ngành.
Cơ sở vật chất và môi trường học tập
Khuôn viên Đại học Tịnh Nghi có hệ thống giảng đường, các tòa nhà chuyên môn, thư viện Luking, trung tâm nghe nhìn và không gian phục vụ hoạt động nghệ thuật. Trường cũng bố trí Trung tâm Hoa ngữ, trung tâm ngoại ngữ và các đơn vị hỗ trợ sinh viên trong khuôn viên, tạo điều kiện thuận tiện cho việc học tập và tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần.
Bên cạnh cơ sở học thuật, PU có nhà thi đấu John Paul II, bể bơi nước ấm, sân vận động và các sân bóng rổ, bóng chuyền, quần vợt. Hệ thống nhà ăn, cửa hàng tiện lợi, ký túc xá cùng trung tâm tư vấn và sức khỏe đáp ứng nhiều nhu cầu sinh hoạt hằng ngày. Những tiện ích này giúp sinh viên có thể kết hợp việc học với rèn luyện thể chất và tham gia hoạt động cộng đồng.
Chương trình đào tạo và các ngành học
Danh mục đào tạo của Đại học Tịnh Nghi bao gồm nhiều lĩnh vực. Một số nhóm ngành tiêu biểu được trường công bố gồm:
| Nhóm lĩnh vực | Ngành và chương trình tiêu biểu |
| Ngoại ngữ và nhân văn | Ngôn ngữ, văn học và ngôn ngữ học tiếng Anh; Ngôn ngữ và văn học Tây Ban Nha; Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản; Văn học Trung Quốc |
| Kinh doanh và quản lý | Marketing và Quản trị kinh doanh số; Kinh doanh quốc tế; Kế toán; Tài chính; Du lịch |
| Công nghệ thông tin | Khoa học máy tính và Quản lý thông tin; Khoa học máy tính và Kỹ thuật thông tin; Trí tuệ nhân tạo ứng dụng; Khoa học dữ liệu và Phân tích dữ liệu lớn; Thiết kế vi mạch |
| Khoa học ứng dụng | Hóa học ứng dụng; Thực phẩm và Dinh dưỡng; Khoa học mỹ phẩm; Kỹ thuật tài chính |
| Khoa học xã hội | Công tác xã hội và Phúc lợi trẻ em; Luật; Truyền thông đại chúng |
| Chương trình quốc tế | Quản trị kinh doanh quốc tế; Giáo dục ngoại ngữ toàn cầu; Truyền thông thông minh và Ứng dụng công nghệ đổi mới; Thạc sĩ Quản trị kinh doanh toàn cầu |
| Môi trường và phát triển bền vững | Nhân văn sinh thái; Môi trường bền vững và Công nghệ thông minh |
Học bổng Đại học Tịnh Nghi (Providence University)
Học bổng hệ tự túc chính quy
Học bổng hệ tự túc chính quy:
Chương trình tiếng Trung Năm 1
- Đạt TOCFL 3 – 2 hoặc học tiếng Trung Phồn thể trên 450 – 330 giờ/ năm: trợ cấp tương đương học phí cho năm học đầu tiên
Chương trình tiếng Trung – các năm còn lại
Trợ cấp dựa trên kết quả học tập
- Xếp hạng lớp nằm trong top 15%, trợ cấp 35.000 NTD
- Xếp hạng lớp nằm trong khoảng 16%~30%, trợ cấp 20.000 NTD
- Xếp hạng lớp nằm trong khoảng 31% ~ 50%, trợ cấp 8.000 NTD
Chương trình tiếng Anh – Năm 1
- Đạt TOEFL ITP 500 (Cử nhân) – 550 ITP (Thạc sĩ) được trợ cấp tương đương học phí cho năm học đầu tiên
Chương trình tiếng Anh – các năm còn lại
Trợ cấp dựa trên kết quả học tập
- Xếp hạng lớp nằm trong top 15%, trợ cấp 35.000 NTD
- Xếp hạng lớp nằm trong khoảng 16%~30%, trợ cấp 20.000 NTD
- Xếp hạng lớp nằm trong khoảng 31% ~ 50%, trợ cấp 8.000 NTD
Học bổng hệ 1+4 Đại học Tịnh Nghi:
Học bổng dành cho sinh viên hệ 1 + 4
- Trong năm 1, đạt TOCFL A2: học bổng 4.000 NTD
- Trong năm 1, đạt TOCFL B1: học bổng 8.000 NTD
- Trong năm 1, đạt TOCFL B2: học bổng 12.000 NTD
Học bổng cho sinh viên có thành tích tốt
- Xếp hạng top 15%: học bổng 35.000 NTD
- Xếp hạng top 16% – 30%: học bổng 20.000 NTD
- Xếp hạng top 30% – 50%: học bổng 8.000 NTD
Học phí tại Đại học Tịnh Nghi
Bảng phí trên trang tuyển sinh quốc tế của PU được ghi rõ áp dụng cho năm học 2025–2026. Tổng học phí và tạp phí tham khảo như sau:
| Nhóm ngành/chương trình | Học phí và tạp phí mỗi học kỳ |
| Ngoại ngữ, nhân văn và khoa học xã hội, ngoại trừ một số ngành | 44.811 NTD |
| Quản lý và một số chương trình quốc tế | 45.496 NTD |
| Khoa học, công nghệ thông tin, Truyền thông đại chúng và Nhân văn sinh thái, theo nhóm được liệt kê | 51.874 NTD |
| Môi trường bền vững và Công nghệ thông minh | 52.874 NTD |
| Thiết kế vi mạch | 53.874 NTD |
Với danh mục ngành học đa dạng và các mức hỗ trợ tài chính có điều kiện rõ ràng, Đại học Tịnh Nghi – PU là một lựa chọn để cân nhắc khi xây dựng kế hoạch du học Đài Loan. Việc chuẩn bị tốt ngoại ngữ, lựa chọn đúng chương trình và tính toán ngân sách trước khi nộp hồ sơ sẽ giúp người học chủ động hơn trong hành trình học tập.
________________________________________
CÔNG TY CỔ PHẦN VẠN XUÂN VIVAXAN
Hotline: 086 7337 995
Address: L29+30 KĐG Yên Xá, Thanh Trì, Hà Nội
#Vivaxan #duhocvivaxan #duhocdailoan #xkld #duhocsinh #duhocnghe #hocbongintense #intense
